Theo Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo công thức:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế theo khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc, khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ theo Điều 10, Điều 11 của Luật.
  • Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc.

So với quy định trước đây, biểu thuế mới được rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc. Trong đó, thuế suất ở bậc 2 giảm từ 15% xuống 10%, còn thuế suất ở bậc 3 giảm từ 25% xuống 20%.

Theo cách tính mới, đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương 40 triệu đồng/tháng, số thuế phải nộp được xác định như sau:

  • Thu nhập chịu thuế: 40 triệu đồng.
  • Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng.
  • Giảm trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc: 40 triệu đồng × (8% + 1,5% + 1%) = 4,2 triệu đồng.

Tổng các khoản giảm trừ là 19,7 triệu đồng.

Như vậy, thu nhập tính thuế còn 20,3 triệu đồng.

Khoản thu nhập này thuộc bậc 2 của biểu thuế lũy tiến từng phần và được tính như sau:

  • Bậc 1: 10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng.
  • Bậc 2: (20,3 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 10% = 1,03 triệu đồng.

Tổng số thuế TNCN phải nộp là 1,53 triệu đồng.

Theo quy định mới, người có thu nhập từ tiền lương 40 triệu đồng/tháng sẽ được giảm khoảng 1,78 triệu đồng tiền thuế so với cách tính áp dụng trước năm 2026.

Các trường hợp được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo Điều 4 và Điều 5 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, một số khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế, gồm:

  • Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc trong các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc dự án của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; thu nhập của người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của các tổ chức thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  • Miễn thuế TNCN trong 5 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc trong các trường hợp:
    • Dự án công nghiệp công nghệ số tại khu công nghệ số tập trung.
    • Dự án nghiên cứu, phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn hoặc hệ thống trí tuệ nhân tạo.
    • Hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
  • Miễn thuế TNCN trong 5 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghệ cao thực hiện nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc danh mục được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.

Hải An